|
| Bệnh Basedow
(26/07/2010) |
| Bệnh Basedow (còn gọi là bệnh Grave) là bệnh lý phổ biến nhất trong các BN có hội chứng cường giáp. Trên thế giới, khoảng 60% BN cường giáp bị Basedow. |
|
|
|
| Bướu giáp đơn nhân
(26/07/2010) |
| Khi kiểm tra tuyến giáp ở một người khoẻ mạnh bằng siêu âm, nhân giáp được phát hiện ở 19-64% các trường hợp. Chỉ ½ nhân giáp phát hiện trên siêu âm sờ được trên lâm sàng. |
|
|
|
| Phình giáp nhân
(26/07/2010) |
| Phình giáp nhân là giai đoạn diễn tiến muộn của phình giáp đơn thuần.
Phình giáp đơn thuần được định nghĩa là sự phì đại của tuyến giáp không do viêm nhiễm hay u bướu và ban đầu không kết hợp với... |
|
|
|
| Chấn thương ngực
(26/07/2010) |
| Chấn thương ngực kín có thể hây tổn thương bất kỳ cấu trúc hay tạng nào trên thành ngực và trong lồng ngực. Các cơ quan có thể bị tổn thương trong chấn thương ngực kín bao gồm: xương (xương sườn,... |
|
|
|
| Chấn thương bụng
(26/07/2010) |
| Cơ chế tổn thương:
1-Sự giảm tốc đột ngột: làm các tạng khác nhau di chuyển với tốc độ khác nhau. Tổn thương thường là rách do bị chằng kéo, đặc biệt tại nơi tiếp giáp với các vị trí cố định.
2-Sự... |
|
|
|
| Tắc động mạch ngoại biên
(26/07/2010) |
| Tắc động mạch ngoại biên là một bệnh lý tương đối phổ biến ở người lớn tuổi. 10-20% người trên 70 tuổi bị tắc động mạch ngoại biên với nhiều mức độ khác nhau. Những người nghiện thuốc lá và tiểu... |
|
|
|
| Phình động mạch chủ bụng
(26/07/2010) |
| (cập nhật 07-08-2020)
Phình động mạch chủ bụng phổ biến ở người da trắng hơn là người da đen và người châu Á. Ở Mỹ, BN bị phình động mạch chủ bụng là người da trắng có tần suất cao gấp 3,5 lần BN... |
|
|
|
| Tràn khí màng phổi tự phát
(26/07/2010) |
| Tràn khí màng phổi được gọi là tự phát khi xảy ra trên BN không bị chấn thương ngực hay được thực hiện các thủ thuật/phẫu thuật lồng ngực (nội soi, chọc hút xoang màng phổi, đặt tĩnh mạch dưới đòn…)... |
|
|
|
| Tràn dịch màng tim
(26/07/2010) |
| Màng ngoài tim bao gồm hai lá: lá tạng và lá thành. Xoang nằm giữa hai lá màng ngoài tim được gọi là khoang màng tim. Lá tạng màng tim được cấu tạo bởi một lớp tế bào trung biểu mô và dính vào tim.... |
|
|
|
| Tràn dịch màng phổi
(26/07/2010) |
| Tràn dịch màng phổi là một hiện tượng bệnh lý trong đó dịch trong khoang màng phổi hiện diện với số lượng nhiều hơn bình thường.
Bình thường mỗi bên khoang màng phổi chứa khoảng 10 mL dịch. Số lượng... |
|
|
|
| Co thắt tâm vị
(26/07/2010) |
| Co thắt tâm vị là một rối loạn vận động nguyên phát của thực quản, đặc trưng bởi tình trạng “không dãn” của cơ thắt dưới thực quản (LES: lower esophageal sphincter) và không có nhu động thực quản. |
|
|
|
| Thoát vị khe thực quản
(26/07/2010) |
| Cơ hoành là một cấu trúc cân-cơ có hình vòm tạo thành vách ngăn ngăn cách khoang ngực với khoang bụng. Cơ hoành cấu tạo gồm hai phần: phần cân ở trung tâm và phần cơ ở ngoại vi. Phần cơ của cơ hoành... |
|
|
|
| Tăng áp tĩnh mạch cửa
(26/07/2010) |
| Lưu lượng máu tĩnh mạch cửa được kiểm soát gián tiếp bởi sự co hay dãn động mạch tạng. Sự co thắt hay dãn động mạch gan, ngược lại, chịu sự chi phối của thần kinh giao cảm và catecholamine lưu hành... |
|
|
|
| Sỏi đường mật
(26/07/2010) |
| Một đặc điểm của sỏi đường mật là gây bán tắc đường mật từng đợt. Các triệu chứng xuất hiện khi sự bán tắc này xảy ra và thoái lui khi đường mật tái thông thương. Sự bán tắc, nếu kéo dài (hay chuyển... |
|
|
|
| Sỏi túi mật
(26/07/2010) |
| Sỏi túi mật là kết quả của tình trạng “quá bão hoà” của một trong ba thành phần sau của dịch mật: cholesterol, sắc tố mật, muối can-xi trong dịch mật. Nguyên nhân của tình trạng quá bão hoà này hiện... |
|
|
|
| Áp-xe gan
(26/07/2010) |
| Áp-xe gan là một bệnh lý tương đối hiếm gặp. Theo thống kê tại Mỹ, 80% các trường hợp áp-xe gan là do vi trùng, trong khi đó nguyên nhân do a-míp chiếm 10% và dưới 10% còn lại là do nấm. |
|
|
|
| Nang giả tụy
(26/07/2010) |
| Nang giả tuỵ là sự tập trung khu trú chất dịch có nồng độ cao của amylase (và các men tuỵ khác) trong một cấu trúc dạng nang mà thành của nó không có lớp biểu mô.
Nang giả tuỵ chiếm phần lớn... |
|
|
|
| Viêm tụy cấp
(26/07/2010) |
| Tổn thương của tuỵ bị viêm cấp thay đổi, từ phù nề đến hoại tử hay hoại tử xuất huyết.
Biểu hiện lâm sàng của BN bị viêm tuỵ cấp thay đổi, từ đau nhẹ vùng thượng vị đến sốc, nhiễm trùng huyết, suy... |
|
|
|
| Thoát vị thành bụng
(26/07/2010) |
| Thoát vị thành bụng là một trạng thái bệnh lý gây ra do sự di chuyển của các tạng từ trong xoang bụng (thường là ruột non) ra phía ngoài thành bụng, qua một chỗ yếu của thành bụng. Chỗ yếu của thành... |
|
|
|
| Dò hậu môn
(26/07/2010) |
| Dò hậu môn là một đường hầm, thành được lót bởi mô hạt, đầu (lổ) trong nằm ở ống hậu môn, đầu (lổ) ngoài nằm ở phần da quanh ống hậu môn.
Áp-xe cạnh hậu môn được định nghĩa là một khối nung mủ ở... |
|
|